Khi thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu, ngoài việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định, người sử dụng đất còn phải thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước. Trên thực tế, nhiều người còn nhầm lẫn giữa thuế và các khoản phí, lệ phí phải nộp, dẫn đến tâm lý lo lắng hoặc chuẩn bị không đầy đủ, làm kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ. Vậy theo quy định pháp luật đất đai hiện hành, khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu cần nộp những loại thuế, phí nào, mức thu ra sao và ai là người có nghĩa vụ nộp? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn làm rõ từng khoản cụ thể để chủ động thực hiện đúng quy định.

Căn cứ pháp lý
- Luật Đất đai 2024
- Nghị định 151/2025/NĐ-CP
- Nghị định 101/2024/NĐ-CP
CÁC LOẠI THUẾ, PHÍ PHẢI NỘP KHI CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT LẦN ĐẦU
Khi làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu, cần lưu ý đến các khoản phí sau:
1. Chi phí làm sổ đỏ
Làm sổ đỏ lần đầu, người dân sẽ phải nộp các khoản tiền như: Tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ, lệ phí cấp giấy chứng nhận, phí thẩm định hồ sơ.
Trong đó, lệ phí cấp giấy chứng nhận sẽ được HĐND cấp tỉnh quyết định, theo Khoản 5 Điều 3 Thông tư 85/2019/TT-BTC. Vì vậy, khoản lệ phí cấp sổ đỏ sẽ khác nhau, tùy từng địa phương.
Ví dụ, tại Hà Nội, lệ phí cấp sổ đỏ lần đầu được quy định tại Nghị quyết 06/2020/NQ-HĐND. Nếu cá nhân, hộ gia đình chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản) thì lệ phí là 25.000 đồng/giấy tại các phường thuộc quận nội thành Hà Nội; 10.000 đồng/giấy tại khu vực khác.
Cá nhân, hộ gia đình có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: 100.000 đồng/giấy tại các phường thuộc quận; 50.000 đồng/giấy khu vực khác.
2. Lệ phí trước bạ
Theo quy định tại Nghị định 10/2022/NĐ-CP và Thông tư 13/2022/TT-BTC, mức lệ phí trước bạ phải nộp đối với nhà đất khi đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở là 0,5%.
Công thức tính lệ phí trước bạ phải nộp = 0,5% x (Giá 1m2 đất trong Bảng giá đất x Diện tích được cấp sổ).
3. Phí thẩm định hồ sơ
“Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là khoản thu đối với công việc thẩm định hồ sơ, các điều kiện cần và đủ đảm bảo việc thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sử hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (bao gồm cấp lần đầu, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận và chứng nhận biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp) theo quy định của pháp luật”, theo Điểm b Khoản 3 Điều 1 Thông tư 106/2021/TT-BTC.
Như vậy, khoản tiền này do HĐND cấp tỉnh quy định. Vì thế, khoản tiền này có thể được thu hoặc miễn ở các tỉnh thành.
4. Tiền sử dụng đất
Các trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, gồm: Đất ở không có giấy tờ hợp pháp về quyền sử dụng đất; đất được sử dụng sau ngày 15.10.1993 mà chưa nộp tiền cho Nhà nước; đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng chưa được công nhận là đất ở; đất lấn, chiếm nhưng đủ điều kiện được xem xét cấp sổ; chuyển mục đích từ đất khác sang đất ở.
Cách tính tiền sử dụng ở các trường hợp này như sau:
Trường hợp đất ở có nhà trước 15.10.1993 (thiếu giấy tờ), người dân nộp 50% tiền sử dụng đất.
Trường hợp đất ở sử dụng sau 15.10.1993, người dân nộp 100% tiền sử dụng đất
Trường hợp đất vườn, ao chuyển sang đất ở, người dân nộp chênh lệch giữa giá đất ở và giá đất nông nghiệp.
CÁC TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC MIỄN, GIẢM THUẾ PHÍ LỆ PHÍ PHẢI NỘP KHI CẤP SỔ ĐỎ LẦN ĐẦU
Theo quy định của pháp luật, một số trường hợp được miễn hoặc giảm các khoản thuế, phí, lệ phí khi cấp Sổ đỏ lần đầu. Việc nắm rõ các trường hợp này sẽ giúp người dân tiết kiệm chi phí và thực hiện thủ tục một cách thuận lợi.
– Miễn, giảm lệ phí trước bạ:
+ Miễn lệ phí trước bạ: Đất nông nghiệp được giao trong hạn mức; đất được giao cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; nhà ở, đất ở của hộ gia đình, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận lần đầu; đất được sử dụng để xây dựng nhà ở xã hội.
+ Giảm lệ phí trước bạ: Một số trường hợp đặc biệt như hộ gia đình, cá nhân ở vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
– Miễn, giảm lệ phí cấp Giấy chứng nhận:
+ Miễn lệ phí: Cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn; cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận đối với đất nông nghiệp; cấp đổi Giấy chứng nhận do Nhà nước điều chỉnh lại diện tích thửa đất, do biến động địa giới hành chính.
– Miễn, giảm tiền sử dụng đất:
+ Miễn tiền sử dụng đất: Đất được Nhà nước giao cho hộ nghèo, hộ gia đình dân tộc thiểu số; tiền sử dụng đất trong hạn mức đất ở khi cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân có công với cách mạng.
+ Giảm tiền sử dụng đất: Đất được giao cho người có thu nhập thấp mua nhà ở xã hội; khi cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất là người đang sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất mà không có chỗ ở.Thời gian xin cấp sổ đỏ theo quy định mới là bao lâu?
Nghị định 151/2025/NĐ-CP được ban hành đã có nhiều quy định mới trong việc cấp sổ. Nhất là việc rút ngắn thời gian cấp giấy chứng nhận lần đầu. Cụ thể:
Theo quy định tại tiểu mục II Mục A Phần V Phụ lục I Nghị định 151/2025/NĐ-CP thì thời gian thực hiện thủ tục cấp sổ đỏ lần đầu từ ngày 01/07/2025 sẽ như sau:
“Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu là không quá 17 ngày làm việc; Thời gian cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu là không quá 03 ngày làm việc.”
Trong khi đó, khoản 1 Điều 22 Nghị định 101/2024/NĐ-CP đang quy định thời gian đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu có thể lên đến 20 ngày làm việc, thời gian cấp Giấy chứng nhận không quá 03 ngày làm việc.
Như vậy, có thể thấy từ ngày 01/07/2025 thì thời gian thực hiện thủ tục đăng ký cấp sổ đỏ lần đầu được rút ngắn đi 03 ngày.
HỒ SƠ XIN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT LẦN ĐẦU GỒM NHỮNG GÌ?
Trường hợp 1: Hồ sơ đề nghị cấp Sổ đỏ cho đất có giấy tờ
Theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Nghị định 101/2024/NĐ-CP đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 21 của Nghị định 101/2024/NĐ-CP, hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu gồm có:
- Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu số 04/ĐK.
- Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024, khoản 1, khoản 5 Điều 148 Luật Đất đai 2024, khoản 1, khoản 5 Điều 149 Luật Đất đai 2024, sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (nếu có).
-Trường hợp thửa đất gốc có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024 mà có phần diện tích đất tăng thêm đã được cấp Giấy chứng nhận thì nộp giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất và Giấy chứng nhận đã cấp cho phần diện tích tăng thêm;
- Giấy tờ về việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định pháp luật về đất đai;
- Giấy tờ về việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự và giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 45 Luật Đất đai 2024;
- Giấy tờ về giao đất không đúng thẩm quyền hoặc giấy tờ về việc mua, nhận thanh lý, hóa giá, phân phối nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định tại Điều 140 Luật Đất đai 2024 (nếu có);
- Giấy tờ liên quan đến xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai đối với trường hợp có vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
- Hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập quyền đối với thửa đất liền kề kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế đối với trường hợp có đăng ký quyền đối với thửa đất liền kề;
- Văn bản xác định các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình đang sử dụng đất đối với trường hợp hộ gia đình đang sử dụng đất;
- Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất (nếu có);
- Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc đã có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149 Luật Đất đai 2024 hoặc công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;
- Trường hợp quy định tại điểm a khoản 6 Điều 25 Nghị định 101/2024/NĐ-CP thì nộp Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai, trong đó có thể hiện biện pháp khắc phục hậu quả là buộc đăng ký đất đai; chứng từ nộp phạt của người sử dụng đất;
- Chứng từ đã thực hiện nghĩa vụ tài chính, giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có);
- Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng mà chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định của pháp luật thì nộp giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có chữ ký của bên chuyển quyền và bên nhận chuyển quyền;
- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với nhà ở, công trình xây dựng thuộc trường hợp phải xin phép xây dựng quy định tại khoản 3 Điều 148 Luật Đất đai 2024, khoản 3 Điều 149 Luật Đất đai 2024 thì nộp giấy xác nhận của cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp huyện về đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng đó theo quy định của pháp luật về xây dựng (nếu có).
Trường hợp 2: Hồ sơ đề nghị cấp Sổ đỏ cho đất không có giấy tờ
Đối với đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất thì hộ gia đình, cá nhân cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ như sau:
1. Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu số 04/ĐK.
2. Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có).
3. Trong từng trường hợp cụ thể phải có xác nhận của UBND cấp xã về việc đất không có tranh chấp, sử dụng ổn định lâu dài theo quy định tại khoản 38 Điều 3 của Luật Đất đai và khoản 4, khoản 5 Điều 34 của Nghị định 101/2024/NĐ-CP.
Lưu ý: Ngoài các giấy tờ trên nếu đi làm thay người đang sử dụng đất, nhà ở thì phải có giấy hoặc hợp đồng ủy quyền.
DỊCH VỤ PHÁP LÝ TẠI LUẬT PHÚC GIA
1. Dịch vụ luật sư tham gia tố tụng: Luật sư Hình sự, Luật sư Dân sự, Luật sư kinh doanh thương mại….
2. Dịch vụ luật sư đại diện ngoài tố tụng:
3. Dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật
4. Dịch vụ pháp lý khác
VÌ SAO CHỌN LUẬT PHÚC GIA?
- Đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm: Chuyên môn sâu rộng, tận tâm với khách hàng.
- Giải pháp linh hoạt & tối ưu: Mỗi khách hàng có một chiến lược pháp lý riêng biệt.
- Bảo mật tuyệt đối: Cam kết giữ kín mọi thông tin của khách hàng.
Hãy để chúng tôi đồng hành cùng bạn trên mọi chặng đường pháp lý!
CÔNG TY LUẬT TNHH PHÚC GIA
Trụ sở: Tầng 5 tòa nhà văn phòng Số 55, phố Đỗ Quang, Phường Yên Hòa, TP Hà Nội, Việt Nam
Hotline: 0243.995.33.99 - 0912.68.99.68
Email nhận tư vấn: tuvan@luatphucgia.vn
Website: luatphucgia.vn